vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 14/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thiều Ngọc S, sinh năm 1961 Địa chỉ: 134B L, thành phố P, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Ông Lê Thế G, sinh năm 1965 cùng bà Lê Thị H, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn P, xã I, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSChư Prông, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Thiều Ngọc S, sinh năm 1961 Địa chỉ: 134B L, thành phố P, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Ông Lê Thế G, sinh năm 1965 cùng bà Lê Thị H, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn P, xã I, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ : Ông Lê Thế G và bà Lê Thị H thừa nhận có mua vật liệu xây dựng tại đại lý Ngọc S và hiện còn nợ của ông Thiều Ngọc S số tiền là 364.000.000đ (ba trăm sáu mươi bốn triệu đồng).

2.2 Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ông Lê Thế G và bà Lê Thị H cam kết sẽ thanh toán cho ông Thiều Ngọc S số tiền là 364.000.000đ (ba trăm sáu mươi bốn triệu đồng) thành 02 (hai) lần, cụ thể như sau:

- Lần 01 vào ngày 06/7/2019 (dương lịch) thanh toán số tiền là 182.000.000đ (một trăm tám mươi hai triệu đồng);

- Lần 02 vào ngày 30/12/2019 (dương lịch) thanh toán hết số tiền còn lại là 182.000.000đ (một trăm tám mươi hai triệu đồng).

Trường hợp ông Lê Thế G và bà Lê Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ lần trả nợ nào đã thỏa thuận trên đây thì ngay sau đó ông Thiều Ngọc S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Pr thi hành án đối với toàn bộ số nợ mà ông G và bà H còn phải trả.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (364.000.000đ x 5%): 2 = 9.100.000 đồng. Ông Lê Thế G và bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức hoà giải thành là 9.100.000 đồng (chín triệu, một trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho ông Thiều Ngọc S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 9.100.000đ (chín triệu, một trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0000158 ngày 11 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ