vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 11/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V. Địa chỉ: Số M đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNTTĐS NGAN HANG V-PHAM HONG T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Ngọc Các

2. Ông Hà Văn Châu

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 350/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V.

Địa chỉ: Số M đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồng Quốc H, sinh năm 1987 (có mặt). Trú tại số M đường H, khóm S, phường S, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 310/2019/QĐ-L.CNST ngày 23/5/2019 của Giám đốc Ngân hàng V – Chi nhánh Sóc Trăng).

- Bị đơn: Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1981 (có mặt).

Địa chỉ: Số M đường H, khóm M, phường N, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Khu C, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng V là ông Hồng Quốc H và bị đơn ông Phạm Hồng T thống nhất số tiền gốc, lãi ông Phạm Hồng T còn nợ Ngân hàng V tính đến ngày 11/6/2019 tổng cộng là 145.776.639 đồng, trong đó: gốc quá hạn 128.500.518 đồng, lãi trong hạn là 13.817.551 đồng, lãi quá hạn 3.458.570 đồng của hợp đồng tín dụng số 1068/2016/HĐTD/CNSocTrang ngày 06/9/2016.

2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Ông Phạm Hồng T đồng ý trả cho Ngân hàng V số tiền gốc, lãi tổng cộng là: 145.776.639 đồng, trong đó: gốc quá hạn 128.500.518 đồng, lãi trong hạn là 13.817.551 đồng, lãi quá hạn 3.458.570 đồng vào ngày 11/9/2019.

Địa điểm trả nợ tại: Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng địa chỉ số M đường N, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 12/6/2019 ông Phạm Hồng T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Phạm Hồng T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng V cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng V.

Đến hạn trả nợ mà ông Phạm Hồng T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền mà ông Phạm Hồng T còn nợ Ngân hàng V.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phạm Hồng T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 7.288.832 đồng.

Nguyên đơn Ngân hàng V không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.348.700 đồng theo biên lai thu tiền số 0004825 ngày 19/12/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ