vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 24/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: N n h n TMCP Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Seabank nga việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N

N TH NH H H

N

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T NH

N N NH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST - DS

Hạ Long, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN S TH A THUẬN CỦA C C Đ NG S

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16/5/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST - DS ngày 05/12/2018 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

N n h n TMCP Đ

Địa chỉ: Số 25 đường T, phường P, Quận H, TP. Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: ng Lê Quang T ; địa chỉ: 476 Nguyễn Văn Cừ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

B đơn:

B Tr n Th N - sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 9B, khu 2A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Ông Chu S V - sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ 9B, khu 2A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Ng i có quy n l i, ngh a v liên quan:

B Đ Thị T - sinh năm 1939; Địa chỉ: Tổ 46A, khu 5, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà N, ông V, bà T: Bà Nguy n Thị H - sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ 4, khu 3, phường B, thành phố H HKTT: Tổ 46, khu 5, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

ng Chu Sĩ V và bà Trần Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho N n h n TMCP Đôn Nam Á toàn bộ số nợ theo các Hợp đồng tín dụng số 012.1/2015/HĐTD/Seabank QN-KHCN và số 012.1/2015/HĐTD/Seabank QN-KHCN ngày 13/01/2015) đã ký, tạm tính đến ngày 16/5/2019 là 646.004.242 đồng Sáu trăm bốn mươi sáu triệu không trăm lẻ bốn nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng), trong đó: Tổng nợ gốc: 442.786.990 đồng; Tổng nợ lãi: 203.217.252 đồng.

Ông Chu Sĩ V và bà Trần Thị N còn phải có nghĩa vụ trả tiền của các khoản lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng trên từ ngày 17/5/2019 đến khi thanh toán hết nợ.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực, trường hợp ông Chu Sĩ V và bà Trần Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Đông Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là Toàn bộ quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 76; tại tổ 46A, khu 5, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 067003, số vào sổ cấp GCN: 25972 do UBND thành phố Hạ Long cấp ngày 17/3/2006 cho bà Đ Thị T, theo Biên bản xem x t thẩm định tại ch ngày 16/4/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, để thu hồi nợ.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, thì ông Chu Sĩ V và bà Trần Thị N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Về án phí: Ông Chu Sĩ V và bà Trần Thị N chịu 14.920.000đ (mười bốn triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại N n h n TMCP Đôn Nam Á số tiền 14.360.000đ mười bốn triệu ba trăm sáu mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000413 ngày 27/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ