vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc C –… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 26 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST - DS ngày 25/7/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc C – Cán bộ xử lý nợ VPBank; địa chỉ: Số 108 T, phường P, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Lan, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn Trung Bính, xã Bảo Ninh, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số: LD1625900649 ngày 15/9/2016; ghi nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng rút một phần tiền phạt chậm trả lãi số tiền: 8.005.259 đồng.

Bà Hoàng Thị Lan phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 16/8/2019 còn nợ với tổng số tiền cả gốc và lãi là: 61.996.519 đồng (Sáu mươi mốt triệu, chín trăm chín sáu nghìn, năm trăm mười chín đồng). Trong đó, nợ gốc: 38.651.131 đồng và nợ lãi: 23.345.388 đồng.

- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên pheo phương án sẽ trả trong vòng 02 tháng đến ngày 16/10/2019. Trường hợp bà Hoàng Thị Lan vi phạm thời hạn trả nợ thì được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bà Hoàng Thị Lan, để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành biên bản công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 17/8/2019) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Bà Hoàng Thị Lan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.550.000 đồng. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.610.000 đồng tại biên lai số: AA/2017/0005456 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ