vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 24/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X; địa chỉ: đường A, quận C, thành phố Hà Nội; Ngân hàng X – Chi nhánh Ngô Quyền; địa chỉ chi nhánh: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Thế B; nơi cư trú: đường A2, phường B2, quận C2, thành phố Hải Phòng, là người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X; địa chỉ: đường A, quận C, thành phố Hà Nội; Ngân hàng X – Chi nhánh Ngô Quyền; địa chỉ chi nhánh: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Thế B; nơi cư trú: đường A2, phường B2, quận C2, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 11 năm 2018).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Cao C và bà Vũ Thị Hồng G; cùng cư trú: đường A3, phường B3, quận C1, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức V và bà Khúc Thị Đ; cùng cư trú: đường A2, phường B2, quận C2, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc, nợ lãi: Tính đến ngày 16/9/2019, bị đơn anh Nguyễn Cao C và chị Vũ Thị Hồng G còn nợ và phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng X số tiền còn lại của Hợp đồng tín dụng số 01/2014-HĐTD/NHCT168 ngày 29/12/2014 là 383.506.472 đồng (trong đó nợ gốc: 278.442.900 đồng; nợ lãi trong hạn: 89.766.131 đồng; nợ lãi quá hạn: 15.297.441 đồng).

- Về phương thức thanh toán:

+ Tháng 9/2019 và tháng 10/2019: Mỗi tháng thanh toán 30.000.000 đồng.

+ Tháng 11/2019 và tháng 12/2019: Mỗi tháng thanh toán 20.000.000 đồng.

+ Tháng 01/2020: Thanh toán 178.442.900 đồng.

+ Tháng 3/2020: Thanh toán toàn bộ số tiền nợ lãi còn lại phát sinh từ ngày 17/9/2019 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.

+ Thời hạn thanh toán chậm nhất là ngày 25 hàng tháng.

+ Thứ tự thanh toán như sau: Ưu tiên thanh toán nợ gốc trước, tiếp theo thanh toán nợ lãi trong hạn, sau cùng thanh toán nợ lãi quá hạn.

Kể từ ngày 17/9/2019, bị đơn ông Nguyễn Cao C và bà Vũ Thị Hồng G phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về quyền phát mại tài sản thế chấp:

Trường hợp bị đơn anh Nguyễn Cao C và chị Vũ Thị Hồng G vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ kỳ hạn (tháng) nào theo phương thức và thời hạn trên, Ngân hàng X được quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 244, tờ bản đồ số CT-02, tại địa chỉ thửa đất số 134/191 (mới: số 22/60/191) đường Đà Nẵng, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 879696, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH09544, do Uỷ ban nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải phòng cấp ngày 28/08/2013 mang tên là ông Nguyễn Đức V và bà Khúc Thị Đ và cam kết thế chấp giữa các bên.

- Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5% x 383.506.472 đồng : 2 = 4.794.000 đồng (làm tròn). Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Cao C và bà Vũ Thị Hồng G nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.588.000 đồng (làm tròn).

Hoàn trả Ngân hàng X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.010.000 đồng theo biên lai số 5791 ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ