- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: 442 Nguyễn T. M. K, phường 5, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 04/2019/TLST-DS ngày 11/01/2019 về “Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: 442 Nguyễn T. M. K, phường 5, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T– Chức vụ : Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền : Bà Nguyễn Thị Vân A– Chức vụ : Giám đốc xử lý nợ - Phòng quản lý nợ. Theo Giấy ủy quyền số 554/UQ-QLN.18 ngày 23/4/2018. Người được ủy quyền lại : Bà Đặng Thị Quỳnh N. Theo Giấy ủy quyền số 342/UQ-CNTL.18 ngày 12/11/2018. * Bị đơn: Anh Hoàng Trung T, sinh năm 1982 ; Chị Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ : TDP P, phường T, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Ngọc D là ông Hoàng Trung T. Theo Giấy ủy quyền ngày 12/02/2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ngân hàng TMCP Avà anh Hoàng Trung T, chị Lê Thị Ngọc D đều xác nhận có ký kết Hợp đồng tín dụng trả góp số HTK.CN.01070912 ngày 07/9/2012; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số HTK.CN.10170912/SĐ 02 và Hợp đồng tín dụng trả góp số NGH.CN.423.170414 ngày 18/4/2017; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số NGH.CN.423.170414/01 là đúng.
- Ngân hàng TMCP Avà anh Hoàng Trung T, chị Lê Thị Ngọc D đều xác nhận anh Hoàng Trung T, chị Lê Thị Ngọc D đã thanh toán cho Ngân hàng kỳ đầu tiên của năm 2019 trong tháng 02/2019 là 5.000.000 đồng.
- Ngân hàng TMCP Avà anh Hoàng Trung T, chị Lê Thị Ngọc D đều xác nhận anh Hoàng Trung T, chị Lê Thị Ngọc D còn nợ Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 10/5/2019 là: Nợ gốc: 153.341.176 đồng. Nợ lãi trong hạn: 137.949.534 đồng. Nợ lãi quá hạn: 75.789.654 đồng. Tổng cộng: 367.080.364 đồng.
- Về lộ trình trả nợ: Ngân hàng TMCP Avà anh Hoàng Trung T, chị Lê Thị Ngọc D cùng thống nhất thỏa thuận: + Từ tháng 5/2019 đến tháng 6/2019 mỗi tháng trả 5.000.000 đồng + Từ tháng 7/2019 đến tháng 12/2019 mỗi tháng trả 10.000.000 đồng + Kỳ cuối tháng 01/2020 sẽ tất toán toàn bộ khoản vay. Trường hợp anh T, chị D vi phạm một trong các lộ trình trả nợ trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành đối với toàn bộ khoản nợ trên cho đến ngày thực trả và phải tiếp tục trả theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả. -Về án phí: Ngân hàng TMCP A và anh Hoàng Trung T, chị Lê Thị Ngọc D cùng thống nhất thỏa thuận anh T, chị D chịu toàn bộ án phí của vụ án dân sự hòa giải thành là: 9.177.009 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp là 6.210.000 đồng theo Biên lai số 0008235 ngày 10/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tp Hà Nội; - VKSND q. Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS q. Nam Từ Liêm; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |