- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng ĐA - Trần Như M"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H N Đ T NH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2019/QĐST-DS | Đ, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
Q ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH ẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý thụ lý số: 148/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á
Địa chỉ: 130 P, quận P, thành phố H
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh G.
Địa chỉ: 01 P, phường T, TP.P, tỉnh G.
Ông T ủy quyền lại cho bà Lê Hồng H – Nhân viên phòng phát triển kinh doanh Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh G.
Bị đơn: Ông Trần Nhƣ M, SN 1976 và bà Bùi Thị H, SN 1983
Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện Đ, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về số tiền nợ: Ông Trần Như M và bà Bùi Thị H công nhận có nợ và có nghĩa trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Á theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số N4439/1 ngày 15/8/2017 số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đồng và tiền lãi trong hạn còn nợ là 8.229.166 đồng, tiền lãi quá hạn tạm tính đến hôm nay là 13.268.750 đồng; tổng cộng là 171.497.916đ (Một trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm mười sáu đồng).
*Về phƣơng thức và thời hạn trả nợ: Ông Trần Như M và bà Bùi Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đồng và tiền lãi trong hạn còn nợ là 8.229.166 đồng, tiền lãi quá hạn tạm tính đến hôm nay là 13.268.750 đồng; tổng cộng là 171.497.916đ (Một trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm mười sáu đồng), trả một lần vào ngày 25/5/2019.
Nếu đến thời hạn trên mà ông Trần Như M và bà Bùi Thị H vẫn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Đông Á thì Ngân hàng TMCP Đông Á có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 553m2 tại Thôn 5, xã Đ, huyện Đ, tỉnh G có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 060891 do UBND huyện Đ cấp ngày 21/7/2006 mang tên ông Trần Như M và bà Bùi Thị H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số N8438/HĐTC ngày 15/8/2017 để thu hồi nợ.
Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi, chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
*Về án phí: Hai bên hòa giải thành nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 171.497.916đ x 5% : 2 = 4.287.448 đồng. Hai bên đương sự thỏa thuận: Ông Trần Như M và bà Bùi Thị H có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 4.287.448 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.
Ngân hàng TMCP Đông Á không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là 3.248.188 đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0002836 ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguy n Xuân H |