vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 18/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã C. Trụ sở: khu 4, xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ tín dụng giữa Nguyên đơn Quỹ tín dụng ND xã C và bị đơn anh Hoàng Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- DSCẩm Khê, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 8 năm 2019.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã C.

Trụ sở: khu 4, xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ

Người đại diện: Ông Nguyễn Khắc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân xã C

- Bị đơn:

+ Anh Hoàng Đức T - sinh năm 1980.

+ Chị Lê Thị Hạnh V – Sinh năm 1980 (Do anh Hoàng Đức T làm đại diện theo ủy quyền)

Đều có địa chỉ: khu 4, xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Văn H - sinh năm 1960.

+ Bà Đào Thị B – sinh năm 1965 (Do ông Nguyễn Văn H làm đại diện theo ủy quyền)

Đều có địa chỉ: khu 2, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên xác nhận tính đến ngày hòa giải ( 13/9/2019), anh Hoàng Đức T và chị Lê Thị Hạnh V còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân xã Cát Trù số tiền bao gồm: Nợ gốc là 980.000.000đ và nợ lãi (tính đến ngày 31/8/2019) là 88.199.000đ. Tổng cộng là 1.068.199.000đ (Một tỉ không trăm sáu mươi tám triệu một trăm chín mươi chín nghìn đồng chẵn)

Các bên thỏa thuận về thời gian trả nợ một lần như sau:

Ngày 28/7/2020, Anh Hoàng Đức T và chị Lê Thị Hạnh V trả số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 31/8/2019 là: 1.068.199.000đ (Một tỉ không trăm sáu mươi tám triệu một trăm chín mươi chín nghìn đồng chẵn)

Anh Hoàng Đức T và chị Lê Thị Hạnh V phải có nghĩa vụ thanh toán lãi phát sinh trên khoản nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 01/9/21019 cho đến khi trả nợ xong. Mức lãi suất phát sinh được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số NH 26/17 ngày 21/4/2017 đã kí kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân xã C và anh Hoàng Đức T, chị Lê Thị Hạnh V. Thời điểm thanh toán tiền lãi phát sinh là ngày 25 hàng tháng (bắt đầu từ ngày 25/9/2019). Nếu ngày 25 tháng đó là ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày thanh toán nợ lãi tháng đó sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số NH 26/17 ngày 21/4/2017 đã kí kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân xã C và ông Nguyễn Văn H và bà Đào Thị B để đảm bảo thi hành án. Tài sản thế chấp là:

+ Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất T478187 mang tên hộ ông Nguyễn Văn H thuộc thửa 254, tờ bản đồ số 10 do UBND huyện C (cấp ngày 20/8/2002 với diện tích sử dụng đã được thẩm định tại chỗ thực tế là 125m2 (Đúng với diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

+ Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AO189768 mang tên hộ ông Nguyễn Văn H thuộc thửa đất 78, tờ bản đồ 09 do UBND huyện C (cấp ngày 11/3/2009 với diện tích sử dụng đã được thẩm định tại chỗ thực tế là 100m2 (Đúng với diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất )

+ Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AO189767 mang tên hộ ông Nguyễn Văn H thuộc thửa 79, tờ bản đồ 09 do UBND huyện C (cấp ngày 11/3/2009 với diện tích sử dụng đã được thẩm định tại chỗ thực tế là 100m2 (Đúng với diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất )

Cả ba thửa đất trên đều ở khu 2 xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Trên đất không có tài sản gì.

Về án phí: Anh Hoàng Đức T và chị Lê Thị Hạnh V tự nguyện nộp tiến án phí dân sự sơ thẩm là 22.022.900đ (Hai mươi hai triệu không trăm hai mươi hai nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ số tiền 32.880.000đ (Ba mươi hai triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003339 ngày 08/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ