vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Cao A, sinh năm: 1985; Địa chỉ nơi cư trú: thôn Phú Thành, xã W, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Đinh Văn B, sinh năm: 1975; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 2, Khu phố 1, phường W, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019, về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Cao A, sinh năm: 1985; Địa chỉ nơi cư trú: thôn Phú Thành, xã W, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Đinh Văn B, sinh năm: 1975; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 2, Khu phố 1, phường W, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 07 tháng 4 năm 2018 giữa ông Trần Cao A và ông Đinh Văn B là vô hiệu.

- Trong thời hạn 03 (ba) tháng từ ngày 15 tháng 3 năm 2019 đến ngày 15 tháng 6 năm 2019, ông Đinh Văn B phải trả cho ông Trần Cao A số tiền là: 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đinh Văn B phải chịu là: 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Trần Cao A không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho ông Trần Cao A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng) theo biên lai thu tiền số: 0000905, quyển số: 0019 ngày 20 tháng 02 năm 2019.

Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ