- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Vũ Văn T yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nhuong QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | HĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST- DS ngày 26 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Đồng nguyên đơn:
- Ông Vũ Văn T, sinh năm: 1957;
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1959;
- Anh Vũ Văn X, sinh năm: 1989;
Người đại diện theo ủy quyền của anh X: Ông Vũ Văn T, sinh năm: 1957;
Cùng trú tại: thôn TL, xã VC, huyện HĐ, thành phố HN.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đồng nguyên đơn ông T và bà L: Ông Nguyễn Hồng Q - Luật sư Công ty Luật TNHH TQ;
Bị đơn: Ông Đặng Trần C, sinh năm: 1958;
Trú tại: thôn VC, xã VC, huyện HĐ, thành phố HN.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ ĐHP;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Trần C, sinh năm: 1958;
Chức vụ: Giám đốc công ty
Địa chỉ: thôn VC, xã VC, huyện HĐ, thành phố HN.
- Văn phòng công chứng TĐ;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hồng T - Trưởng văn phòng công chứng TĐ;
Địa chỉ: Khu 5, thị trấn TT, huyện HĐ, thành phố HN.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 476.2014/HĐ-CN tại Văn phòng công chứng TĐ ngày 20.5.2014 giữa hộ gia đình ông T với ông Đặng Trần C, thửa đất số 217, tờ bản đồ số 05, địa chỉ: thôn TL, xã VC, huyện HĐ, thành phố HN;
- Hủy Biên bản thỏa thuận vay tiền giữa ông Vũ Văn T với Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ ĐHP ngày 19.5.2014.
- Xác định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 489675 do UBND huyện HĐ cấp ngày 08.10.2006 cấp cho hộ ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị L đã bị mất.
- Hộ gia đình ông T gồm: Ông Vũ Văn T, bà Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn X có trách nhiệm đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí:
Ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo biên lai số 0008667 ngày 26/02/2019 và 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008784 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ.
Anh Vũ Văn X phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh X đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai số 0008667 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ. Anh Vũ Văn X được trả lại lại 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện HĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |