vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Ngô Đức O, sinh năm 1971; bà Lê Thị H, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã BT, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Cao K, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 305, khu phố 3, p…

VKSND huyện Bù Gia Mập; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Ngô Đức O, sinh năm 1971; bà Lê Thị H, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã BT, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Cao K, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 305, khu phố 3, p…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 18 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Ngô Đức O, sinh năm 1971; bà Lê Thị H, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã BT, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Cao K, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 305, khu phố 3, phường LP, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Ông Lê Sỹ Đ, sinh năm 1977 HKTT: Thôn 8, xã BT, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bình Phước Bà Kiều Thị Th, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 8, xã BT, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ: ông Lê Sỹ Đ, bà Kiều Thị Th còn nợ ông Ngô Đức O, bà Lê Thị H số tiền vay gốc là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). 2.2. Về nghĩa vụ và thời hạn trả nợ: Ông Lê Sỹ Đ, bà Kiều Thị Th có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Đức O, bà Lê Thị H số tiền gốc là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 50.000.000 đ (Năm mươi triệu đồng) khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 29.250.000đ (Hai mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), hai bên thống nhất thỏa thuận là ông Đ, bà Th phải chịu. Trả lại cho ông O số tiền tạm ứng án phí 28.500.000đ (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019601 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ