vanban.org

Quyết định 11/2019/QDST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Ch, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Cháu Ngô Minh Q, sinh năm 2006 Đại diện hợp pháp cho cháu Ngô Minh Q khởi kiện: Ông Ngô Văn Ch, sinh năm 1974 - cha ruột cháu Ngô Minh Q. * Bị đơn: Công ty Cổ phần vận tải XCT, Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1986 Địa chỉ: số 64, QL 1, Kp. 1, P. Xuân Bình, Tp. Long Khánh, tỉnh Đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Công ty Cổ phần vận tải XCT và ông Ngô Văn Ch tranh chấp BTTH về sức khỏe"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Ch, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Ch, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Cháu Ngô Minh Q, sinh năm 2006 Đại diện hợp pháp cho cháu Ngô Minh Q khởi kiện: Ông Ngô Văn Ch, sinh năm 1974 - cha ruột cháu Ngô Minh Q. * Bị đơn: Công ty Cổ phần vận tải XCT, Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1986 Địa chỉ: số 64, QL 1, Kp. 1, P. Xuân Bình, Tp. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Minh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Núi Tung, xã Suối Tre, Tp Long Khánh, tỉnh Đồng Nai II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tài sản: Công ty Cổ phần vận tải XCT và ông Ngô Văn Ch thống nhất thỏa thuận là Công ty Cổ phần vận tải XCT hỗ trợ thêm cho cháu Ngô Minh Q số tiền 150.000.000 đồng để chi phí chữa bệnh do di chứng từ vụ tai nạn ngày 10/4/2018. Số tiền trên được giao làm 02 lần:

- Lần 1: Ngày 08/8/2019 Công ty Cổ phần vận tải XCT giao cho ông Ngô Văn Ch 100.000.000 đồng

- Lần 2: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 08/8/2019 Công ty Cổ phần vận tải XCT giao cho ông Ngô Văn Ch số tiền 50.000.000 đồng. 2. Đình chỉ việc giải quyết đối với số tiền 928.454.920 đồng trong đơn khởi kiện vượt quá 150.000.000 đồng nói trên và yêu cầu bồi thường về tài sản là xe mô tô YAMAHA Nouvo biển số 93 M1- 118.14 bị hư hỏng nặng do ông Ngô Văn Ch rút yêu cầu khởi kiện. 3. Án phí: Công ty Cổ phần vận tải XCT phải nộp 3.750.000 đồng. Hoàn trả cho ông Ngô Văn Ch số tiền tạm ứng án phí là 1.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010976 ngày 07/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ