vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: - Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1979.

Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Số 205, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Lê Thái S, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Bé T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. 2. Công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Huỳnh Văn S- Lê Thái S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: - Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1979.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: - Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1979.

- Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Số 205, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Lê Thái S, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Bé T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Thái S và bà Trần Thị Bé T có trách nhiệm liên đới trả cho ông Huỳnh Văn S, bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền 6.348.000đ (sáu triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn) đồng, thời gian trả là: Lần thứ nhất: Vào ngày 08/4/2019 trả số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) đồng. Lần thứ hai: Vào ngày 08/5/2019 trả số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) đồng. Lần thứ ba: Vào ngày 08/6/2019 trả số tiền 2.348.000đ (hai triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn) đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 158.700đ (một trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm) đồng, cụ thể như sau: + Ông Lê Thái S và bà Trần Thị Bé T chịu án phí số tiền là 79.350đ (bảy mươi chín nghìn ba trăm năm mươi) đồng. + Ông Huỳnh Văn S và bà Nguyễn Thị Ánh T phải chịu án phí số tiền là 79.350đ (bảy mươi chín nghìn ba trăm năm mươi) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000193 ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hánh án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Huỳnh Văn S, bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền 220.750đ (hai trăm hai mươi nghìn bảy trăm năm mươi) đồng theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ