- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hoàng Văn T - Trương A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Chợ Đồn, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Trương Văn T – sinh năm 1989. Trú tại: Thôn S, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Ông Hoàng A T – sinh năm 1982. Trú tại: Thôn N, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nội dung vụ án: Ông Trương Văn T và ông Hoàng A T thỏa thuận, thống nhất về nghĩa vụ thanh toán nợ như sau: Ông Hoàng A T sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng) cho ông Trương Văn T, thời gian thanh toán được thực hiện vào ngày 01/12/2019.
Ông Trương Văn T không yêu cầu ông Hoàng A T phải trả lãi đối với số tiền trên.
- Về án phí: Ông Trương Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 175.000đ (một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 175.000đ (một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) mà ông Trương Văn T đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn theo biên lai thu số 06138 ngày 18/9/2019 được chuyển thành tiền án phí.
Việc thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự và Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAT kèm biên bản hòa giải thành; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THADS; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Đình Hƣng |