vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1950; Bà Mai Thị T, sinh năm 1956; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Thanh H - Nguyễn Văn C tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 11/2019/QĐST-DS
Bắc Tân Uyên, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1950;

Bà Mai Thị T, sinh năm 1956;

Cùng địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn T, huyện U, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1968;

Bà Lê Thị T, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện U, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị T có trách nhiệm trả cho ông Lê Thanh H và bà Mai Thị T tổng số tiền hàng còn nợ 16.607.500 đồng (Mười sáu triệu, sáu trăm lẻ bảy nghìn, năm trăm đồng) theo Giấy giao kèo ngày 16/7/2013.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị T phải chịu 415.188 đồng (Bốn trăm mười lăm nghìn, một trăm tám mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Lê Thanh H và bà Mai Thị T 415.188 đồng (Bốn trăm mười lăm nghìn, một trăm tám mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0030511 ngày 10/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ