- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương -Dương"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!M! TỈNH!H! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 11/2019/QĐST – HNGĐ. | M, ngày 15 tháng 01 năm 2019.! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2018/TLST- HNGĐ ngày
26 tháng 12 năm 2018 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – SN: 1984
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D - SN: 1981
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1-Cháu Nguyễn Đình D – SN: 19/12/2003
2-Cháu Nguyễn Đình S – SN: 06/12/2006
Người đại diện theo pháp luật cho cháu D: Anh Nguyễn Đình D - SN: 1981
Người đại diện theo pháp luật cho cháu S: Chị Nguyễn Thị L – SN: 1984
Đều địa chỉ: Thôn P – xã H – huyện M – tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84
của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07
tháng 01 năm 2019.
XÉT!THẤY!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/-!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!
Chị Nguyễn Thị L – SN: 1984
Anh Nguyễn Đình D - SN: 1981
Đều địa chỉ: Thôn P – xã H – huyện M – tỉnh H
2/-!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình D thuận
tình ly hôn.
-! Về! con! chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung là
Nguyễn Đình D – SN: 19/12/2003 và Nguyễn Đình S – SN: 06/12/2006, anh chị thỏa thuận giao cháu S cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên. Giao cháu D cho anh D nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên. Chị L là người đại diện theo pháp luật cho cháu S, anh D là người đại diện theo pháp luật cho cháu D.
Chị L và anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi
con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
3-!Về!tài!sản,!nợ,!công!sức,!ruộng!nông!nghiệp: Anh chị tự nguyện không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
4-! Về! án! phí: Chị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 013404 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Trả lại chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị L đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND huyện M
- Chi cục T.H.A DS huyện M
- UBND xã H
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!