- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Đ khởi kiện Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng H về việc "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-KDTM | Bến Cát, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2018/TLST-KDTM ngày 17 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ.
Địa chỉ trụ sở: Đường N, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu B, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị Đ, sinh năm 1982;
Trú tại: Số A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng H.
Địa chỉ trụ sở: Khu phố P, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hoàng E, chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng H có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ số tiền là 239.561.000 đồng (hai trăm ba mươi chín triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 206.170.000 đồng (hai trăm lẻ sáu triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) và tiền nợ lãi là 33.391.000 đồng (ba mươi ba triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn đồng).
Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận
+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng H phải chịu 2.994.512 đồng (hai triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm mười hai đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
+ Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ phải chịu 2.994.512 đồng (hai triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm mười hai đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ số tiền 6.329.321 đồng (sáu triệu ba trăm hai mươn chín nghìn ba trăm hai mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0027311, quyển số AA/2016 ngày 08/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã B; - TAND tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Anh |