vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị B và Anh Trần Tất Đ.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Q, sinh ngày 08/5/2007, cho chị Vương Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh Trần Tất Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Vương Thị B do chị Vương Thị B không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị B xin ly hôn anh Trần Tất Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị B và Anh Trần Tất Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 11 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 Giữa:

- Nguyên Đơn: Chị Vương Thị B, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Bản C, xã Y, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị Đơn: Anh Trần Tất Đ. Sinh năm 1976.

Địa chỉ: Bản C, xã Y, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị B và Anh Trần Tất Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Q, sinh ngày 08/5/2007, cho chị Vương Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh Trần Tất Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Vương Thị B do chị Vương Thị B không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Vương Thị B tự nguyện xin chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: AA/2013/04096 ngày 19 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Chị Vương Thị B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ