- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị G xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh G và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ1, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh Hiện cư trú tại: Làng B, xã I, huyện I1, tỉnh Gia lai.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh G và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao con chung tên là Trần Gia H, sinh ngày 17/8/2012 và Trần Thị Bảo N, sinh ngày 07/7/2014 cho chị G trực tiếp nuôi dạy; anh H có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 700.000 đ ( Bảy trăm ngàn đồng), kể từ tháng 6/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. b. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí; chị G phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng theo như thỏa thuận. Theo biên lai thu tiền số 0000024 ngày 04/5/2018 của cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Vũ Quang thì chị G đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí; sau khi khấu trừ số tiền vừa đủ nên không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND cùng cấp; - CCTHADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |