vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Tiến D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Tiến D. Về quan hệ con chung: Giao cháu Đỗ Huyền Tr, sinh ngày 25/7/2016 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Tiến D phải đóng góp tiền cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Tiến D. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA PA
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2018/QĐST-HNGĐSa Pa, ngày 26 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung sau khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H; Sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Tổ 5B, thị trấn S, huyện SP, tỉnh L;

- Bị đơn: Anh Đỗ Tiến D; Sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT : Tổ 7, phường B, thành phố L, tỉnh LC. Nơi ở: Tổ 1, thị trấn S, huyện SP, tỉnh L; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 – Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 04 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Tiến D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Đỗ Tiến D.

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Đỗ Huyền Tr, sinh ngày 25/7/2016 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Tiến D phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian đóng góp từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AB/2012/0000762 ngày 20/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Chị H được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đỗ Tiến D phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày chị Hoàng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đỗ Tiến D không thi hành khoản tiền cấp dưỡng đã thỏa thuận trên thì hàng tháng anh Dũng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, ,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ