vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Hữu K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Hữu K đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Nguyễn Uyên N, sinh ngày: 27/5/2013. Chị Nguyễn Thị Hoài T không yêu cầu anh Trần Hữu K cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Hữu K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm: 1991 Trú tại: 79 Nguyễn Thái Học, phường M, thành phố H, tỉnh Q. Bị đơn: Anh Trần Hữu K, sinh năm: 1991 Trú tại: Khối 6, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Hữu K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Hữu K đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Nguyễn Uyên N, sinh ngày: 27/5/2013. Chị Nguyễn Thị Hoài T không yêu cầu anh Trần Hữu K cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Trần Hữu K.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không.

- Án phí Hôn nhân – gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); đã giảm ½ án phí, chị Nguyễn Thị Hoài T đồng ý nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Hoài T đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002185 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hoài T số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ