- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Trần Phi B và chị Đào Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phi B và chị Đào Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Phi B, sinh năm 1977; HKTT: Thôn Đ, xã P, huyện P, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Đào Thị D, sinh năm 1979; HKTT: Thôn Đ, xã P, huyện P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phi B và chị Đào Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Giao cả ba con chung của vợ chồng là cháu Trần Đào Quỳnh A sinh ngày 16/9/2002, cháu Trần Phi L sinh ngày 20/6/2004 và cháu Trần Phi H sinh ngày 23/7/2014 cho chị Đào Thị D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh B cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D là 1.000.000đồng/1tháng/1cháu (một triệu đồng/1tháng/1cháu), kể từ tháng 02/2018 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
+ VÒ tµi s¶n chung: Anh Trần Phi B và chị Đào Thị D tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ VÒ ¸n phÝ: Ghi nhận việc anh Trần Phi B tự nguyện nộp cả 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số AE/2010/0004927 ngày 02/01/2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyện Phú Xuyên. Anh B đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh B còn phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con trong vụ án ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Xuyên; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Phùng Văn Phong |