- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lý Vần K yêu cầu ly hôn chị Bàn Mùi P"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lý Vần K; sinh năm 1992 Nghề nghiệp: Làm ruộng Địa chỉ: xóm X, xã C, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Chị Bàn Mùi P; sinh năm 1995 Nghề nghiệp: Làm ruộng Địa chỉ: xóm X, xã C, huyện N, tỉnh Cao Bằng.. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Vần K và chị Bàn Mùi P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1Về quan hệ hôn nhân: anh Lý Vần K và chị Bàn Mùi P cùng nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: anh K và chị P cùng xác nhận có 01 con chung: Là cháu Lý Kiều O ; sinh ngày 25 tháng 10 năm 2014. Sau khi ly hôn anh K yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Kiều O và không yêu cầu chị P đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P đồng ý với yêu cầu của anh K. 2.3/ Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. 3.Về phần án phí: Anh Lý Vần K và chị Bàn Mùi P mỗi người phải chịu 75.000,đ (Bày mươi năm nghìn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh K tự nguyện nộp thay cho chị P số tiền án phí chị P phải chịu. Tổng số tiền án phí anh K phải chịu là: 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp tại biên lai số AB/2012/02437, ngày 02 tháng 4 năm 2018. Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, Cao Bằng. và được hoàn lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của Pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nguyên Bình; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngôn Ngọc Viên |