- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị L - Trịnh Hữu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Trịnh Hữu M.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 13, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ.
- Bị đơn: Anh Trịnh Hữu M, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn A 4, xã AT, thành phố TQ, tỉnh TQ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Trịnh Hữu M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lương Thị L và anh Trịnh Hữu M. Chị Lương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Trịnh Hữu S, sinh ngày 16/02/2004 và cháu Trịnh Hữu L, sinh ngày 28/01/2011. Anh Trịnh Hữu M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị L là 2.000.000 đồng/tháng, trong đó cấp dưỡng đối với cháu Trịnh Hữu S là 1.000.000 đồng/tháng; cấp dưỡng đối với cháu Trịnh Hữu L là 1.000.000 đồng/tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04/2018 cho đến khi cháu Trịnh Hữu S và cháu Trịnh Hữu L đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần vào ngày cuối cùng hàng tháng.
Anh Trịnh Hữu M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị Lương Thị L nếu anh Trịnh Hữu M chậm thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Lương Thị L và anh Trịnh Hữu M cùng xác định không có tài sản chung gì, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Lương Thị L và anh Trịnh Hữu M cùng xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị L và anh Trịnh Hữu M thỏa thuận, chị Lương Thị L chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Lương Thị L nộp tiền án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000071 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Lương Thị L đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện NH; - UBND thị trấn NH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Triệu Ngọc Thức |