- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc ly hôn L - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng L và chị Lê Thị M 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ V/v CNTT ly hôn L - M | Đông Hưng, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 01/TLVDS ngày 16/01/2018 của: Người yêu cầu: - Anh Lê Hồng L, sinh năm 1989
- Chị Lê Thị M, sinh năm 1993
Đều TQ: Thôn Ph X, xã Đ A, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ vào các điều 149; điều 213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 19 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng L và chị Lê Thị M 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về con chung: Anh Lê Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc Bảo L, sinh ngày 14/11/2015, anh L không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M, khi nào các đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết. Chị M có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Anh L và chị M thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Lê Hồng L và chị Lê Thị M mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đ anh L, chị M đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007526 ngày 16/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG
| Nơi nhận: - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã Đ A - Đương sự - Lưu | THẨM PHÁN (đã ký) Lƣơng Hải Yến |