vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa ông Huỳnh Thái D và bà Huỳnh Thị Tuyết N"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 17

tháng 5 năm 2018, về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thái D, sinh năm 1968,

Địa chỉ: Thôn TĐ, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1973,

Địa chỉ: Thôn TĐ, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật

Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22

tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thái D và bà Huỳnh Thị

Tuyết N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Huỳnh Thái D và bà Huỳnh Thị Tuyết N có 04 con

chung tên là Huỳnh Thị Phương Th, sinh ngày 16/8/1994; Huỳnh Hương Dạ Th, sinh ngày 06/8/1992; Huỳnh Thị Bích Th, sinh ngày 25/3/1996 và Huỳnh Hương Dịu Th, sinh ngày 05/02/2008. Các con là Huỳnh Thị Phương Th, Huỳnh Hương Dạ Th, Huỳnh Thị Bích Th đã trưởng thành và tự lập được nên ông D và bà N không yêu cầu gì.

Giao cho bà Huỳnh Thị Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục con chung là Huỳnh Hương Dịu Th, sinh ngày 05/02/2008 đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 22/6/2018.

Ông Huỳnh Thái D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với bà Huỳnh Thị Tuyết N.

Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Thái D có quyền thăm nom con mà không ai

được cản trở. Bà N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu ông D lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu

đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông D.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho bà Huỳnh Thị Tuyết N biết

quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng bà N vẫn không yêu cầu ông D phải cấp dưỡng nuôi con, vì vậy, hiện tại ông D không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Huỳnh Thái D

và bà Huỳnh Thị Tuyết N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ

phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó ông D phải chịu 75.000 đồng và bà N phải chịu 75.000 đồng. Ông D tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của bà N nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004269 ngày 17/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho ông D số tiền 300.000 đồng - 150.000 đồng = 150.000 đồng chênh lệch.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND huyện Đ;

- Chi cục THADS huyện Đ;

- UBND xã C;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Quang Đức

Cỡ chữ