vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị LA và anh Trần Văn H 2.

Về con chung của vợ chồng: Chị LA và anh H thống nhất giao hai con chung của vợ chồng là Trần An Bình, sinh ngày 13/01/2011 và Trần Thái H1, sinh ngày 15/8/2013 cho chị LA trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do vợ chồng tự thực hiện với nhau, không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON GIUA ANH VA HIEP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị LA và anh Trần Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2017/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2018 giữa chị Võ Thị LA; Sinh năm: 1981; Địa chỉ: Xóm Sơn Bình, xã TL, huyện CL, tỉnh HT và anh Trần Văn H; Sinh năm: 1976; Địa chỉ: Xóm Nam Phong, xã TL, huyện CL, tỉnh HT. Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/02/2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị LA và anh Trần Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung của vợ chồng: Chị LA và anh H thống nhất giao hai con chung của vợ chồng là Trần An Bình, sinh ngày 13/01/2011 và Trần Thái H1, sinh ngày 15/8/2013 cho chị LA trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do vợ chồng tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị LA và anh H thống nhất vợ chồng tự phân chia về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị LA và anh H thống nhất vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị LA và anh H thống nhất thỏa thuận chị LA chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị LA đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0004295 ngày 02/02/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện CL. Chị LA đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ