- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình số: 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Kim N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 137, đường H, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Phan Hoàng P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 372, đường M, phường C, thành phố S, tỉnh S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Phan Hoàng P đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là Phan Hoàng A, sinh ngày 07/01/2005 và Phan Hoàng H, sinh ngày 16/6/2008 mỗi tháng 1.000.000 đồng/cháu (cấp dưỡng cho cháu Phan Hoàng A 1.000.000 đồng/tháng; cấp dưỡng cho cháu Phan Hoàng H 1.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng từ ngày 12/12/2017 cho đến khi hai cháu A, H đủ 18 tuổi.
- Nguyên đơn bà Thái Thị Kim N đồng ý với mức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng nuôi con chung mà ông Phan Hoàng P đưa ra. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Đương sự ; - Tòa án ND-TST; - VKSND-TPST; - Chi cục THADS-TPST; - | Nguyễn Quốc Định |