- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST- DS | Than Uyên, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 về: "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị N, sinh năm: 1986;
Cư trú tại: Bản C xã T H. T, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Đ, sinh năm: 1978;
Cư trú tại: khu A, thị trấn A, huyện v tỉnh Yên Bái.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị N và anh Đ giao cháu L sinh ngày 15/5/2010 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lộc thành niên (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động . Anh Đ có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi cháu L là: 1.000.000 đ ng (Một triệu đồng) m i tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 3/2018.
Anh Đ có ngh a vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị N. Chị N có quyền yêu cầu anh Đức cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh Đ có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị N và anh Đ m i người phải chịu 75.000 đ ng ( ảy mư i lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m; Anh Đ phải chịu 150.000 đ ng ( Một trăm lăm mư i nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị N và anh Đ để chị Nhài nộp toàn bộ án phí dân sự sơ th m. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đ ng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002920 ngày 17/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS huyện; - Các đư ng sự; - THA dân sự ; - Lưu HS -TA. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |