- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST- DS | Than Uyên, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12; khoản 7 điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 5 năm 2018 về: "Tranh chấp quyền sử dụng đất ".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Mùa Khua D; Sinh năm: 1947
Địa chỉ: Bản Hô Ta, xã Tà Mung, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Ông Lường Văn T; Sinh năm: 1970
Địa chỉ: Bản Pá Liềng, xã Tà Mung, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Giàng Thị C; Sinh năm: 1960; Người đại diện theo ủy quyền của bà Giàng Thị Chư: Ông Mùa Khua D (Giấy ủy quyền ngày 25/5/2018).
- UBND huyện Than Uyên: Đại diện theo ủy quyền Bà Lê Thị H - Trưởng phòng TN&MT huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. (Giấy ủy quyền ngày 21/9/2018)
- Anh Mùa Páo Dê; sinh năm: 1991
Địa chỉ: Bản Hô Ta, xã Tà Mung, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Mùa Khua D và ông Lường Văn T hai bên thỏa thuận sử dụng quyền sử dụng đất như sau:
- Ông Mùa Khua D được sử dụng diện tích đất nương rẫy 2.300 m2 trong tổng số diện tích đất 3.626,3 m2 nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BO 059774 ngày 21/10/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu mang tên ông Mùa Khua D và bà Giàng Thị Chư; Tại thửa số 220, tờ bản đồ số: 18; Địa chỉ thửa đất: Bản Pá Liềng, xã Tà Mung, huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.
+ Các phía giáp danh như sau: Phía bắc giáp đất ông Mùa Khua D khu đất không tranh chấp; Phía tây giáp đất ông Hoàng Văn Đê; phía đông giáp dòng suối; phía nam giáp đất ông Lường Văn T. Diện tích đất ông Mùa Khua D được sử dụng theo sơ đồ thửa đất được thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BO 059774 được nối liền bởi các điểm liên tục là: 20, 19, 18, 17, 16, 15, 14, 13, 12, 11, 10, 9, 8, 7.
+ Về tài sản trên đất: Ông Mùa Khua D được sở hữu toàn bộ số cây chè nằm trên diện tích đất nương rẫy 2.300 m2 .
- Ông Lường Văn T được sử dụng diện tích đất nương rẫy 1.326,3 m2 trong tổng số diện tích đất 3.626,3 m2 nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BO 059774 ngày 21/10/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu mang tên ông Mùa Khua D và bà Giàng Thị Chư; Tại thửa số 220, tờ bản đồ số: 18; Địa chỉ thửa đất: Bản Pá Liềng, xã Tà Mung, huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.
+ Các phía giáp danh như sau: Phía nam giáp đất ông Lường Văn Lẩu; Phía đông giáp dòng suối; Phía tây giáp đất ông Hoàng Văn Đê; phía bắc giáp đát ông Mùa Khua D. Diện tích đất ông Lường Văn T được sử dụng theo sơ đồ thửa đất được thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BO 059774 được nối liền bởi các điểm liên tục là: 21, 1, 2, 3, 4, 5, 6.
+ Về tài sản trên đất: Ông Lường Văn T được sở hữu toàn bộ số cây chè nằm trên diện tích đất nương rẫy 1326,3 m2 .
( Các diện tích đất trên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BO 059774 ngày 21/10/2013 mang tên ông Mùa Khua D và bà Giàng Thị Chư của Ủy ban nhân dân huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu. Do vậy các đương sự có nghĩa vụ kê khai, đăng ký biến động đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.)
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Là 1.085.000 đồng (Một triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Ông Mùa Khua D và ông Lường Văn T thỏa thuận mỗi người chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 542.500 đồng. Ông D và ông T đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Mùa Khua D và ông Lường Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng). Ông T chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Mùa Khua D là hộ cận nghèo có Giấy chứng nhận số: 59/GCN - HN ngày 09/01/2017 và có đơn xin miễn án phí, ông D được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng, xác nhận ông D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003515 ngày 10/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay ông D được hoàn trả lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên ; - CCTHADS huyện Than Uyên ; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |