vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-DSThị xã Hồng Ngự, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị Phượng L, sinh năm 1977;

Ông Lê Văn L, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: khóm S, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Bà Bà Lâm Thị Phượng L ủy quyền cho ông Lê Văn L theo giấy ủy quyền

ngày 06/4/2018.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Võ Thị H yêu cầu bà Lâm Thị Phượng L và ông Lê Văn L có trách nhiệm liên đới trả cho bà phần tiền nợ vốn 283.950.000đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) và 14 (mười bốn) chỉ vàng 24Kara 9T8, không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn bà Lâm Thị Phượng L và ông Lê Văn L, bà L ủy quyền cho ông L đại diện tự nguyện thống nhất: bà Lâm Thị Phượng L và ông Lê Văn L liên đới trách nhiệm trả nợ cho bà Võ Thị H số tiền nợ vốn 283.950.000đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) và 14 (mười bốn) chỉ vàng 24Kara 9T8.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với tr ường hợp C ơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ ơn yêu cầu thi hành án của ng ười được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hánh án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị H, ông Lê Văn L và ông L đại diện theo ủy quyền của bà Lâm Thị Phượng L tự nguyện thỏa thuận:

+ bà Lâm Thị Phượng L và ông Lê Văn L chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.323.000đồng (Tám triệu ba trăm hai mươi ba nghìn đồng).

+ Bà Võ Thị H được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là

8.928.000đồng (Tám triệu chín trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 02517 ngày 08/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ