vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm: 1967 Đ a ch : Làng Tơ Vơn I, xã Ia , huyện Chư , t nh . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị N khởi kiên ông Phan Quốc T và bà Nguyễn Thị Thúy N trả nợ tiền."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-DSĐak Đoa, ngày 07 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-DS, ngày 19 tháng 01 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm: 1967

Đ a ch : Làng Tơ Vơn I, xã Ia , huyện Chư , t nh .

B đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm: 1977.

Ông Phan Quốc T, sinh năm: 1973.

Đ a ch : Thôn 1, xã ải , huyện Đ, t nh .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: B đơn ông han Quốc T và bà Nguy n Th Th y N tự nguyện trả cho bà Võ Th N số tiền nợ gốc là 261.319.000 đ ng ai trăm sáu mươi mốt triệu ba trăm mười ch n ngàn đ ng và không trả tiền lãi suất.

Về thời hạn trả nợ: Thời gian trả làm 2 đợt.

Đợt 1: Vào ngày 15/5/2018 trả 130.000.000 đ ng Một trăm ba mươi triệu đ ng

Đợt 2: Vào ngày 15/7/2018 trả 131.319.000 đ ng Một trăm ba mươi mốt triệu ba trăm mười ch n ngàn đ ng là dứt điểm.

ể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Về án ph dân sự sơ thẩm phải ch u là: 6.532.975 đ ng Sáu triệu năm trăm ba mươi hai ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng). ng han Quốc T và bà Nguy n Th Th y N phải ch u 3.266.487 đ ng Ba triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn bốn trăm tám mươi bảy đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm. Bà Võ Th N phải ch u 3.266.487 đ ng Ba triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn bốn trăm tám mươi bảy đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm là 6.532.975 đ ng Sáu triệu năm trăm ba mươi hai ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng ph , lệ ph tòa án số 0002505 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, t nh . oàn trả lại cho bà Võ Th N số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm còn thừa là 3.266.487 đ ng Ba triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn bốn trăm tám mươi bảy đ ng

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ