vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 5, xã M, huyện T, tỉnh Bình Phước Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1977 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap tien vay long-hong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-DSChơn Thành, ngày 23 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST- DS ngày 06 tháng 02 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 5, xã M, huyện T, tỉnh Bình Phước

Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1977

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Võ Thị H, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Ấp 3, TT. C, huyện T, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Lvà bà Võ Thị H thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị Thu H 14.000.000 đồng với thời gian và phương thức thanh toán như sau:

Lần 1: Ông Nguyễn Văn Lvà bà Võ Thị Htrả cho bà Nguyễn Thị Thu H 4.000.000 đồng vào ngày 10/6/2018

Lần 2: Ông Nguyễn Văn L và bà Võ Thị H trả cho bà Nguyễn Thị Thu H 4.000.000 đồng vào ngày 10/7/2018

Lần 3: Ông Nguyễn Văn L và bà Võ Thị H trả cho bà Nguyễn Thị Thu H 4.000.000 đồng vào ngày 10/8/2018

Lần 4: Ông Nguyễn Văn L và bà Võ Thị H trả cho bà Nguyễn Thị Thu H 2.000.000 đồng vào ngày 10/9/2018

Trường hợp ông Nguyễn Văn L và bà Võ Thị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thỏa thuận như trên thì bà Nguyễn Thị Thu H có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với các nghĩa vụ trả nợ còn lại mà ông Nguyễn Văn Lvà bà Võ Thị H chưa thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án có cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn L, bà Võ Thị H phải nộp 350.000 đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí là 350.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009235 ngày 06/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ