vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 06/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; Địa chỉ trụ sở chính: tầng 2, tòa nhà Ree số 9 Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V với anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; Địa chỉ trụ sở chính: tầng 2, tòa nhà Ree số 9 Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 20160127-133021-0868 ngày 27 tháng 01 năm 2016, đến ngày 29 tháng 01 năm 2018, anh Nguyễn Văn H còn nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V tổng số tiền là 51.213.241 (Năm mươi mốt triệu, hai trăm mười ba nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng); trong đó tiền nợ gốc là 29.129.871 (Hai mươi chín triệu, một trăm hai mươi chín nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng); nợ lãi là 22.083.370 (Hai mươi hai triệu, không trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm bảy mươi đồng). Anh Nguyễn Văn H đồng ý nhận trách nhiệm trả nợ một lần cho Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền 51.213.241 (Năm mươi mốt triệu, hai trăm mười ba nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng).

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2018 anh Nguyễn Văn H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay, Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V không điều chỉnh, không yêu cầu anh Nguyễn Văn H thanh toán.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H nhận nộp toàn bộ 1.280.300 (Một triệu, hai trăm tám mươi nghìn, ba trăm đồng). Trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí 1.200.000 (Một triệu, hai trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng, biên lai số 0008587 ngày 21 tháng 12 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ