- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST - DS | H, ngày 09 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/8/2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST/DS ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB); Địa chỉ: Số 442 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người được ủy quyền ông B – cán bộ Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) chi nhánh QN (Văn bản ủy quyền số 08/UQ-QN.18 ngày 13/3/2018).
Bị đơn: - anh Trần Đình T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 12 khu 5, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 12 khu 5, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Trần Thị Mai P, sinh năm 1998. Địa chỉ: Tổ 12 khu 5, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến hết ngày 01/8/2018 anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) theo hợp đồng tín dụng dài hạn số HHA.CN.01290714/DH ngày 30/7/2014, tổng số tiền là 300.205.921đ (ba trăm triệu hai trăm linh năm nghìn chín trăm hai mươi mốt đồng); trong đó: Nợ gốc: 220.973.332đ, lãi trong hạn: 70.504.487đ, lãi quá hạn 8.728.102đ.
Cho đến ngày 28/02/2019 anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H phải thanh toán xong toàn bộ số tiền 300.205.921đ và số tiền lãi phát sinh từ ngày 02/8/2018 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
Trong trường hợp anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ thanh toán như cam kết, thì Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của người thứ ba số HHA.BĐCN.01290714 ngày 30/7/2014 của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), để thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc, lãi và các chi phí liên quan.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay của anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H theo Hợp đồng tín dụng trên được bảo đảm bằng: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 15, tờ bản đồ số 53 có diện tích 179,6m2, địa chỉ tổ 80B khu 8 (nay là tổ 12 khu 5), phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (thông tin chi tiết theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN 7165/QSDĐ do Ủy ban nhân dân thành phố H cấp cho bà Lê Thị H ngày 02/12/2004, anh Trần Đình T và chị Trần Thị Mai P nhận thừa kế ngày 09/7/2014).
Về án phí: anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đ. Trả lại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) số tiền 7.200.000đ tạm ứng án phí đã nộp ngày 17/4/2018 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002511 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP H; - THA TP H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Mạnh Chiến |