- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-DS | Nghi Xuân, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/ TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: A Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội;
- Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Lâm C, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bắc Hà Tĩnh. (Giấy ủy quyền số 276/UQ-VCB-PC ngày 16/5/2017)
- Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị A, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Nghi Xuân. (Giấy ủy quyền số 337/VCB.BHT ngày 21/3/2018)
Địa chỉ: Khối 1, TT. Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn:Chị Phan Thị Tú A – Sinh năm 1974; Địa chỉ: Căn hộ A, chung cư B, phường Quang Trung, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phan Thị Tú A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 17/5/2018 là 155.025.000 đồng (trong đó nợ gốc 120.000.000 đồng, nợ lãi 35.025.000 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 08/2015/5105/TDK ngày 04/6/2015.
2.2. Chị Phan Thị Tú A phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ ngày 18/5/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà chị Tú Anh phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng A theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng A.
2.3. Trường hợp nếu kể từ ngày 25/5/2018 đến ngày 25/6/2018 chị Tú A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý phát mãi tài sản thế chấp để bảo đảm để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 478726, số vào sổ cấp GCN: CH-02001 số 156 do UBND huyện Nghi Xuân cấp ngày 29/01/2013 đứng tên Phan Thị Tú A, có địa chỉ tại: Khối 7, TT. Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, thuộc thửa đất số: 359, tờ bản đồ số 7, diện tích đất 214m2, hình thức sử dụng riêng: 214m2, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng đất: Lâu dài theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 08/2014/TC/PTTC ký ngày 01/12/2014.
2.4, Trường hợp các tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để trả nợ thì chị Phan Thị Tú A phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A cho đến khi tất toán khoản nợ.
2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chị Phan Thị Tú A phải nộp 3.875.625 đồng (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng A 3.800.000 (Ba triệu tám trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0000606 ngày 15/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Xuân; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Đặng Thị Hƣơng |