- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST–DS | Đà Lạt, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST - DS ngày 10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm: 1987
Đại chỉ: Số B Khu quy hoạch N, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm L.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu G, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: Số 4 đường N, phường I, thành phố Đ, tỉnh L.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Lê Thị L, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Số 4 đường N, phường I, thành phố Đ, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng đặt cọc mua bán quyền sở hữu nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 11/9/2017 giữa ông Nguyễn Hữu G và bà Trần Thị Tuyết N.
- Ông Nguyễn Hữu G có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Tuyết N số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí:
Ông Nguyễn Hữu G chịu 3.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Trần Thị Tuyết N số tiền tạm ứng án phí 3.750.000đ theo biên lai số AA/2016/0004370 ngày 10/01/2018 của Cơ quan Thi hành án thành phố Đà Lạt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh L; - VKSND tp. Đ; - Chi cục THADS tp. Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |