- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa chị Trần Thu H - Công ty CP N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thu – sinh năm: 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-DS | Cầu Giấy, ngày 31 tháng 08 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 07 năm 2018 về việc Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc và văn bản đồng ý với nội dung biên bản hòa giải thành của anh Phạm Văn H ngày 23/08/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thu – sinh năm: 1987. ĐKHKTT: thôn L, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng. Chỗ ở: chung cư A, khu đô thị B, phường H, quận T, Hà Nội. Bị đơn: Công ty cổ phần N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Xuân N – Tổng giám đốc. Địa chỉ: số A phố N, phường T, quận C, Hà Nội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn H – sinh năm: 1989. ĐKHKTT: thôn A, xã H, huyện T, tỉnh V. Chỗ ở: số A phố Đ, phường Đ, quận H, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Chị Trần Thu H và Công ty cổ phần N xác nhận có ký kết Hợp đồng đặt cọc để mua căn hộ chung cư tại dự án X, địa chỉ số A phố A, quận T, Hà Nội. Công ty Công ty cổ phần N và chị Trần Thu H thỏa thuận Công ty cổ phần N thanh toán cho chị Trần Thu H số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng). Biên bản thỏa thuận vay tiền giữa anh Phạm Văn H và chị Trần Thu H ký kết ngày 08/11/2016 không còn giá trị. 2.2 Về án phí: Công ty cổ phần N và anh Phạm Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thu H tự nguyện chịu cả 625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Trần Thu H đã nộp 750.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 6069 ngày 22/06/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, trả lại cho chị Trần Thu H 125.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |