- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất thầu khoán N - L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2013; Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số 03/2018/QĐST-DS ngày 11/9/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất thầu khoán” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH ---------=--------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 11/2018/QĐST-DS | N, Ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 07/11/2018, nguyên đơn nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện bà Ninh Thị L; Ngày 09/10/2018 bị đơn bà Ninh Thị L nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217; điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2013; Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số 03/2018/QĐST-DS ngày 11/9/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất thầu khoán” giữa:
Nguyên đơn: Vợ chồng anh Lê Công B, sinh năm 1983; Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Bà Ninh Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện N - Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Phố P, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đ. Địa chỉ: Phường T, thị xã T, tỉnh Ninh Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
2.2. Trả lại cho vợ chồng anh Lê Công B, chị Nguyễn Thị N 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/06925 ngày 11/10/2011; Trả lại cho bà Ninh Thị L 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/06963 ngày 12/12/2011.
3. Đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N. - THADS huyện N; - Các đương sự; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) PHẠM THANH TÙNG |