vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại Th do ông Phùng Minh H, Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Số 5, đường Tr, phường Th, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH thương mai Th - Nguỵ Thành C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐST- DSViệt Yên, ngày 29 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST- DS ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại Th do ông Phùng Minh H, Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật.

Địa chỉ: Số 5, đường Tr, phường Th, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Ông Ngụy Thành C, sinh năm 1958

Nơi cư trú: Khu 1, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền trả: Ông Ngụy Thành C tự nguyện trả công ty TNHH Th số tiền 87.980.000đ.

Về thời hạn trả:

Lần 1: Ngày 11/11/2018, ông Công trả công ty TNHH Th số tiền 40.000.000đ.

Lần 2: Ngày 30/12/2018, ông Công trả công ty TNHH Th trả số tiền còn lại là 47.980.000đ.

Trường hợp ông Ngụy Thành C vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Công ty TNHH Th có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn thiếu và ông C phải chịu lãi suất chậm trả 10%/01 năm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành thi hành án tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Do ông Nguỵ Thành C là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho công ty TNHH Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.680.000 đồng (Hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2012/05101 ngày 16/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ