- Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 11/2018/QĐST-DS | Hàm Tân, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Thôn P, xã T, thị xã L, Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn P, xã T, thị xã L, Bình Thuận.
Bị đơn:
Ông Trần Công A, sinh năm : 1970
Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, Bình Thuận.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Ngô Thị Kim C, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Thôn P, xã T, thị xã L, Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Tân: Ông Phan Thanh H, sinh năm:
1987
Địa chỉ: Thôn P, xã T, thị xã L, Bình Thuận.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Công A và bà Nguyễn Thị H đồng ý thanh toán số tiền 44.958.244 đồng cho ông Phạm Văn T.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
+ Ông Trần Công A và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 1.123.956 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn T số tiền 1.123.956 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0016603 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân ngày 18/01/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Dũng |