vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 18/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp G, xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị L - Trần Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐDS-STK, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 119/2017/TLST-DS, ngày 28 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp G, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương D, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Trần Hoàng N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Trần Hoàng N phải có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị L số tiền gốc, lãi tổng cộng là 21.680.000 đồng (hai mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận trả làm 11 lần, cụ thể cứ vào ngày 10 hàng tháng thì ông Trần Hoàng N phải có nghĩa vụ trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho bà Trần Thị L. Thời gian bắt đầu trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 10 tháng 02 năm 2018 dương lịch và trả liên tiếp tính từ ngày 10 tháng 3 của năm 2018 đến khi hết nợ. Riêng ngày 10 tháng 12 năm 2018 dương lịch trả 1.680.000 đồng (một triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) là tất toán nợ.

Đến hạn trả lần đầu mà ông Trần Hoàng N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn thỏa thuận hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần thì bà Trần Thị L được quyền làm đơn đến cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thị xã K yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông Trần Hoàng N còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí của vụ án là 542.000 đồng (năm trăm bốn mươi hai nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Trần Hoàng N tự nguyện chịu toàn bộ 542.000 đồng (năm trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại bà Trần Thị L 542.000 đồng (năm trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006612 ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ