vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; địa chỉ trụ sở: Tòa nhà E, số 57 đường L, quận K, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H; chức vụ: Chuyên viên Phòng Xử lý nợ - T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 0944-2/207/GUQ-TPB.BĐH ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T và Công ty TNHH M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2017/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2017/TLST-KDTM ngày 27 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; địa chỉ trụ sở: Tòa nhà E, số 57 đường L, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H; chức vụ: Chuyên viên Phòng Xử lý nợ - T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 0944-2/207/GUQ-TPB.BĐH ngày 08/5/2017 của Ngân hàng TMCP T).

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn M; địa chỉ trụ sở: số 2 C71/315 đường Đ, phường C, quận F, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Bùi Trọng A, sinh năm 1975; chức vụ: Giám đốc; nơi cư trú: số 13/11/315 đường Đ, phường C, quận F, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo pháp luật của bị đơn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Công ty TNHH M xác nhận tính đến ngày 08/5/2017 còn nợ Ngân hàng TMCP T số tiền là 128.090.503 đồng (một trăm hai mươi tám triệu không trăm chín mươi nghìn năm trăm linh ba đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 21-06.15/HĐTD/TPBANK. HPG ngày 29/5/2015; cụ thể:

- Nợ gốc 118.700.000 đồng;

- Lãi trong hạn 6.887.154 đồng;

- Lãi quá hạn 2.503.349 đồng.

2.2. Về phương thức trả nợ:

Đến ngày 21 tháng 11 năm 2017, Công ty TNHH M phải trả Ngân hàng TMCP T toàn bộ số tiền nợ là 128.090.503 đồng (một trăm hai mươi tám triệu không trăm chín mươi nghìn năm trăm linh ba đồng).

Công ty TNHH M tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền chậm trả kể từ sau ngày 08/5/2017 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.

2.3. Trường hợp, nếu hết ngày 21/11/2017, Công ty TNHH M không trả khoản nợ nói trên cho Ngân hàng TMCP T thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại ngay các tài sản bảo đảm dưới đây để thu hồi nợ:

- 01 Xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL màu trắng, số khung: TP249105, số máy: 06R0263470, biển kiểm soát 16L - 4641 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002151 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/12/2009 cho Công ty TNHH M;

- 01 Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu CIMC màu xanh, số khung LJRC12385F1018111, biển kiểm soát 15R - 076.26 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 004814 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/5/2015 cho Công ty TNHH M.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Công ty TNHH M nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là:

(128.090.503 đồng x 5%) : 2 = 3.202.263 đồng (ba triệu hai trăm linh hai nghìn hai trăm sáu ba đồng)

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 3.223.000 đồng (ba triệu hai trăm hai ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001910 ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ