- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH SHB và ông Nguyễn Viết T và Trần Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2017/QĐST- KDTM | Đô Lương, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng thụ lý số: 07/2017/TLST- KDTM, ngày 24 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
Địa chỉ: Số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – chức vụ Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công D – Phó phòng xử lý nợ tại SHB chi nhánh Nghệ An (theo giấy ủy quyền số: 157/UQ- TGĐ ngày 23/6/2016 )
Bị đơn: Ông Nguyễn Viết T, sinh năm 1965 và bà Trần Thị D, sinh năm 1964
Đều trú tại: xóm A xã B, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An - có mặt
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về trách nhiệm dân sự:
Chấm dứt hợp đồng tín dụng số 68/2013/HĐTDNH-CN/SHB.NA-ĐL ngày 12/8/2013 đã ký giữa ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) với ông Nguyễn Viết T và bà Trần Thị D
Ông Nguyễn Viết T và bà Trần Thị D thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) số tiền còn nợ bao gồm cả tiền gốc, tiền lãi tính đến ngày 08/12/2017 là 285.862.679đ ( hai trăm tám mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi chín đồng) trong đó tiền nợ gốc: 200.000.000đ ( hai trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn: 57.455.164đ ( năm mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng một trăm sáu mươi tư đồng), lãi quá hạn: 28.407.515đ ( hai mươi tám triệu bốn trăm linh bảy nghìn năm trăm mười lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày 08/12/2017 ông Nguyễn Viết T, bà Trần Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản gốc này. Trường hợp trong đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Nguyễn Viết T, bà Trần Thị D không thanh toán được hoặc thanh toán không đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 85/2013/HĐTC-CN/SHB.NA-ĐL ngày 12/8/2013. Tài sản đảm bảo là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số E803275 do UBND huyện Đô Lương cấp ngày 15/4/1996, thuộc thửa đất số 1366, tờ bản đồ số 02, tại xóm A, xã B, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, nếu phát mãi tài sản thế chấp không đủ để thanh toán số nợ thì ông Nguyễn Viết T và bà Trần Thị D tiếp tục phải thanh toán nợ cho ngân hàng cho đến khi hết số tiền còn nợ.
2.2. Về án phí:
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Viết T và bà Trần Thị D chịu toàn bộ án phí KDTM sơ thẩm là 7.146.567đ (bảy triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng),
Trả lại cho Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.959.000đ ( sáu triệu chín trăm năm mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số 0001756 ngày 24 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG TỈNH NGHỆ AN Số: 02/2014/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 90, 95 Luật Hôn nhân và gia đình; tháng 3 năm 2014 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2014/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2014. XÉT THẤY ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2014 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Nguyên đơn: Lô Thị Phương, 42 tuổi Trú tại: Bản Can, xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. - Bị đơn: Hoàng Trung Sơn, 41 tuổi Trú tại: Bản Can, xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: chung. Tòa án giải quyết. - Về án phí: Áp dụng Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0000042 ngày 20 tháng 02 năm 2014 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Phương 100.000đ (Một trăm ngàn đồng). không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. | Nguyễn Đức Anh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tương Dương, ngày 13 tháng 3 năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn - Về tình cảm: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn thỏa thuận ly hôn. - Về con chung: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn không có con - Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau. Không yêu cầu Chị Lô Thị Phương và anh Hoàn Trung Sơn thỏa thuận chị Lô Thị Phương chịu 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG THẨM PHÁN Moong Công Hải |