vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 27/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung C và chị Phùng Thị Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Trung C được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phạm Thị L, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2002 và cháu Phạm Tuấn A, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2008, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trung C - Phùng Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung C và chị Phùng Thị Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2017/QĐST-HNGĐVĩnh Phúc, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Trung C, sinh năm 1979; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; hiện đang cư trú tại: Chonamgongdan, Gwangyang City, Jeonnam, Korea.

Bị đơn: Chị Phùng Thị Q, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; hiện đang cư trú tại: đường T, quận Đ, Đài Loan.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung C và chị Phùng Thị Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Phạm Trung C được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phạm Thị L, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2002 và cháu Phạm Tuấn A, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2008, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung, công nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng, đất canh tác, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Trung C nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0004781 ngày 13 tháng 4 năm 2017 (do anh Phạm Văn B nộp thay) của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả anh Phạm Trung C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ