vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H – sinh năm: 1932 Trú tại: Đội A – thôn K – xã T – huyện H – tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ án tranh chấp về thừa kế tài sản giữa nguyên đơn bà Đinh Thị H và bị đơn chị Tạ Mai H…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 169 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2017/QĐST-DSĐạ Huoai, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 609, 649, 650, 651 và Điều 660 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 167, 169 và Điều 179 của Luật đất đai;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội vàDanh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H – sinh năm: 1932

Trú tại: Đội A – thôn K – xã T – huyện H – tỉnh Tuyên Quang.

Địa chỉ liên hệ: Số A – thôn B – xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Tạ Thị M – sinh năm: 1960, trú tại: Số A – thôn B – xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2017 của bà Đinh Thị H).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị Thanh T – Văn phòng luật sư N thuộc Đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ: Số A T – phường C – thành phố Đ – tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Chị Tạ Mai Huyền T – sinh ngày: 29/12/2001

Trú tại: Thôn 2 – xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên hệ: Số A – đường N – tổ dân phố C – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Mai Thị Hương – sinh năm: 1982, địa chỉ: Số A – đường N – tổ dân phố C – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo pháp luật của bị đơn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đinh Thị H được nhận di sản thừa kế theo pháp luật của ông Tạ Văn C là diện tích 2406m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 153, tờ bản đồ số 39 bộ bản đồ xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 541077 ngày 26/10/2016 mang tên ông Tạ Văn C, có tứ cận như sau:

+ Phía Đông giáp với đường nhựa liên xã đi quốc lộ 20;

+ Phía Tây giáp một phần thửa đất số 26, tờ bản đồ số 39 bộ bản đồ xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng;

+ Phía Nam giáp với phần đất còn lại của thửa đất số 153, tờ bản đồ số 39 bộ bản đồ xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng mà chị Tạ Mai Huyền T được nhận thừa kế;

+ Phía Bắc giáp đường đất.

- Chị Tạ Mai Huyền T được nhận di sản thừa kế theo pháp luật của ông Tạ Văn C là diện tích 2406m2 đất trồng cây lâu năm và 72m2 đất ở nông thôn thuộc thửa đất số 153, tờ bản đồ số 39 bộ bản đồ xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 541077 ngày 26/10/2016 mang tên ông Tạ Văn C và tài sản gắn liến với đất là 01 căn nhà diện tích 65,19m2, 01 nhà kho diện tích là 4,4m2, 01 mái hiên lợp tôn diện tích 12,7m2, 01 sân bê tông khối lượng 7,531m3 có tứ cận như sau:

+ Phía Đông giáp với đường nhựa liên xã đi quốc lộ 20;

+ Phía Tây giáp một phần thửa đất số 26, tờ bản đồ số 39 bộ bản đồ xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng;

+ Phía Bắc giáp với phần đất còn lại của thửa đất số 153, tờ bản đồ số 39 bộ bản đồ xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng mà bà Đinh Thị H được nhận thừa kế;

+ Phía Nam giáp một phần thửa đất số 152, 133, tờ bản đồ số 39 bộ bản đồ xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

(Có trích đo thửa đất theo yêu cầu của Tòa án nhân dân huyện Đ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng lập ngày 12/9/2017 kèm theo).

Chị Tạ Mai Huyền T có trách nhiệm thanh toán cho bà Đinh Thị H số tiền tương đương với giá trị di sản thừa kế bằng hiện vật mà bà Đinh Thị H được hưởng là 65.998.152đ (sáu mươi lăm triệu chín trăm chín mươi tám ngàn một trăm năm mươi hai đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Đinh Thị Hải phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án đối với phần di sản thừa kế được hưởng là 3.274.000đ (ba triệu hai trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Đinh Thị H đã nộp là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0007556 ngày 21/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng. Bà Đinh Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chênh lệch là 1.226.000đ (một triệu hai trăm hai mươi sáu ngàn đồng).

Chị Tạ Mai Huyền T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án đối với phần di sản thừa kế được hưởng là 3.274.000đ (ba triệu hai trăm bảy mươi bốn ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ