vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Hoàng Thị T, sinh năm: 1943 Địa chỉ: khu phố P, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TÆNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 11 /2017/QÑST- DSPhước Long, ngày 03 tháng 07 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án DSST thụ lý số: 31/2017/TLST - DSST ngày 19 tháng 05 năm 2017.

XEÙT THAÁY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: bà Hoàng Thị T, sinh năm: 1943

Địa chỉ: khu phố P, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

-Đồng bị đơn: + ông Hoàng Hoàng H1, sinh năm: 1979

+ ông Hoàng Hoàng H2, sinh năm: 1981

Cùng địa chỉ: khu phố P, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ ông: NCQL&NVLQ 1 – SN: 1977

+ ông: NCQL&NVLQ 2– SN: 1968

+ông NCQL&NVLQ 3– SN: 1976

+ông NCQL&NVLQ 4– SN: 1987

+bà: NCQL&NVLQ 5- SN: 1973

+bà NCQL&NVLQ 6 – SN: 1973

+bà NCQL&NVLQ 7 – SN: 1983

Cùng địa chỉ: khu phố P, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2/ Söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau:

Tổng diện tích 10607m2 đất được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 474/CQ do Ủy ban nhân dân huyện P( cũ) nay là thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/12/2003 đứng tên hộ ông Hoàng Văn H, đất tọa lạc tại thôn P, phường B, thị xã P , tỉnh Bình Phước là tài sản chung của hộ gia đình. Sau khi ông Hoàng Văn H chết để lại di sản thừa kế là toàn bộ diện tích đất như trên, các hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: bà Hoàng Thị T, ông NCQL&NVLQ 3, NCQL&NVLQ 1, Hoàng Hoàng H1, Hoàng Hoàng H2, NCQL&NVLQ 4, NCQL&NVLQ 5, NCQL&NVLQ 6 và NCQL&NVLQ 7 đã tự nguyện thỏa thuận thống nhất phân chia như sau:

-Bà Hoàng Thị T được quyền sở hữu, quản lý sử dụng (Thừa kế) diện tích đất 7460.6m2 và toàn bộ tài sản gắng liền trên đất (Trong đó có cả phần tài sản là quyền sử dụng đất của bà); ( trong diện tích 7460.6 có 50m2 đất thổ cư trong tổng số 400m2 đất thổ cư); đất thuộc thửa đất số 424, tờ bản đồ số 26, đất nằm trong tổng diện tích 10607m2 được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 474/CQ do Ủy ban nhân dân huyện P( cũ) nay là thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/12/2003 đứng tên hộ ông Hoàng Văn H. Đất tọa lạc tại thôn P, phường B, thị xã P , tỉnh Bình Phước, có tứ cạnh giáp ranh:

+ phía Đông giáp: đất ông T, bà L

+ phía Tây giáp: đất bà T

+ phía Nam giáp: đất ông C, ông H2, ông H1, NCQL&NVLQ 4

+ phía Bắc giáp: Đường DT 759

Trị giá diện tích 7460.6m2 đất trên là 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng)

- Ông Hoàng Hoàng H2 được quyền sở hữu, quản lý sử dụng (Thừa kế) diện tích đất 547.7m2 (đất CLN) và toàn bộ tài sản gắng liền trên đất; đất thuộc thửa số 422, tờ bản đồ số 26, đất nằm trong tổng diện tích 10607m2 được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 474/CQ do Ủy ban nhân dân huyện P( cũ) nay là thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/12/2003 đứng tên hộ ông Hoàng Văn H. Đất tọa lạc tại thôn P, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước, có tứ cạnh giáp ranh:

+ phía Đông giáp: đất bà T

+ phía Tây giáp: đất ông C

+ phía Nam giáp: đất bà T

+ phía Bắc giáp: đất ông NCQL&NVLQ 1, ông NCQL&NVLQ 3, ông NCQL&NVLQ 4, bà T

Trị giá diện tích 547.7m2 đất trên là 10.000.000 (Mười triệu đồng)

- Ông Hoàng Hoàng H1 được quyền sở hữu, quản lý sử dụng (Thừa kế) diện tích đất 547.6m2 (đất CLN) và toàn bộ tài sản gắng liền trên đất; đất thuộc thửa đất số 423, tờ bản đồ số 26, đất nằm trong tổng diện tích 10607m2 được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 474/CQ do Ủy ban nhân dân huyện P ( cũ) nay là thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/12/2003 cho hộ ông Hoàng Văn H. Đất tọa lạc tại thôn P, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước, có tứ cạnh giáp ranh:

+ phía Đông giáp:đất bà T

+ phía Tây giáp: đất ông C

+ phía Nam giáp: đất bà T

+ phía Bắc giáp: đất bà T

Trị giá 547.6m2 đất trên là 10.000.000 (Mười triệu đồng)

- Ông NCQL&NVLQ 1 được quyền sở hữu, quản lý sử dụng (Thừa kế) diện tích đất 284.8m2 và toàn bộ tài sản gắng liền trên đất( trong đó có 50m2 đất thổ cư trong tổng số 400m2 đất thổ cư); đất thuộc thửa số 419, tờ bản đồ số 26, đất nằm trong tổng diện tích 10607m2 được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 474/CQ do Ủy ban nhân dân huyện P( cũ) nay là thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/12/2003 đứng tên hộ ông Hoàng Văn H. Đất tọa lạc tại thôn P, phường B , thị xã P , tỉnh Bình Phước, có tứ cạnh giáp ranh:

+ phía Đông giáp: đất ông NCQL&NVLQ 3

+ phía Tây giáp: đất ông C, ông K

+ phía Nam giáp: đất ông H2

+ phía Bắc giáp: Đường DT759.

Trị giá diện tích 284.8m2 đất trên là 10.000.000 (Mười triệu đồng)

-Ông NCQL&NVLQ 3 được quyền sở hữu, quản lý sử dụng ( Thừa kế) diện tích đất 258.7m2 và toàn bộ tài sản gắng liền trên đất ( trong đó có 50m2 đất thổ cư trong tổng số 400m2 đất thổ cư); đất thuộc thửa số 581, tờ bản đồ số 13, đất nằm trong tổng diện tích 10607m2 được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 474/CQ do Ủy ban nhân dân huyện P( cũ) nay là thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/12/2003 đứng tên hộ ông Hoàng Văn H. Đất tọa lạc tại thôn P, phường B , thị xã P , tỉnh Bình Phước, có tứ cạnh giáp ranh:

+ phía Đông giáp: đất ông NCQL&NVLQ 4

+ phía Tây giáp: đất ông NCQL&NVLQ 1

+ phía Nam giáp: đất ông H2

+ phía Bắc giáp: Đường DT759

Trị giá diện tích 258.7m2 đất trên là 10.000.000 (Mười triệu đồng)

-Ông NCQL&NVLQ 4 được quyền sở hữu, quản lý sử dụng (Thừa kế) diện tích đất 297.6m2 và toàn bộ tài sản gắng liền trên đất ( trong đó có 50m2 đất thổ cư trong tổng số 400m2 đất thổ cư); đất thuộc thửa số 421, tờ bản đồ số 26, đất nằm trong tổng diện tích 10607m2 được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 474/CQ do Ủy ban nhân dân huyện P( cũ) nay là thị xã P, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/12/2003 đứng tên hộ ông Hoàng Văn H. Đất tọa lạc tại thôn P, phường B , thị xã P , tỉnh Bình Phước, có tứ cạnh giáp ranh:

+ phía Đông giáp: đất bà T

+ phía Tây giáp: đất ông NCQL&NVLQ 3

+ phía Nam giáp: đất ông H2

+ phía Bắc giáp: Đường DT 759

Trị giá diện tích 297.6m2 đất trên là 10.000.000 (Mười triệu đồng)

3/Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà: Hoàng Thị T phải chịu 500.000 (Năm trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba Trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0005664 ngày 19/05/2017, còn lại 200.000(Hai trăm nghìn đồng ) bà T phải tiếp tục nộp.

- Ông: NCQL&NVLQ 3 phải chịu 250.000( Hai trăm năm mươi nghìn đồng)

- Ông: NCQL&NVLQ 1 phải chịu 250.000( Hai trăm năm mươi nghìn đồng)

- Ông: NCQL&NVLQ 4 phải chịu 250.000( Hai trăm năm mươi nghìn đồng)

- Ông: Hoàng Hoàng H2 phải chịu 250.000( Hai trăm năm mươi nghìn đồng)

- Ông: Hoàng Hoàng H1 phải chịu 250.000( Hai trăm năm mươi nghìn đồng)

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG

Cỡ chữ