- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2017/QĐST-DS | Krông Pa, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 24/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn P, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn T, huyện E, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Văn T công nhận có nợ chị Phạm Thị H số tiền gốc và lãi là 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng(Một trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Anh Phạm Văn T cam kết có nghĩa vụ trả cho chị H số tiền gốc và lãi là 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng) trong 02 đợt, cụ thể như sau:
+ Đợt 1: Vào ngày 06/9/2017 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
+ Đợt 2: Vào ngày 24/9/2017 trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
Chị Phạm Thị H đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của anh Phạm Văn T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định theo khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự năm 2005.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 110.000.000đ đồng x 5% = 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000 đồng x 50% = 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Phạm Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị Phạm Thị H số tiền đã tạm nộp trước đây là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005873 ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-THA TAND t. Gia Lai; - VKSND h. Krông Pa; - Các đương sự; - Chi cục THADS h. Krông Pa; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Khắc Toản |