vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn P, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2017/QĐST-DSKrông Pa, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 24/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn P, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn T, huyện E, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm Văn T công nhận có nợ chị Phạm Thị H số tiền gốc và lãi là 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng(Một trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Anh Phạm Văn T cam kết có nghĩa vụ trả cho chị H số tiền gốc và lãi là 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng) trong 02 đợt, cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Vào ngày 06/9/2017 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)

+ Đợt 2: Vào ngày 24/9/2017 trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

Chị Phạm Thị H đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của anh Phạm Văn T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định theo khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự năm 2005.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 110.000.000đ đồng x 5% = 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000 đồng x 50% = 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Phạm Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị Phạm Thị H số tiền đã tạm nộp trước đây là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005873 ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ