vanban.org

Quyết định 11/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 03/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (Sau đây gọi tắt là Đ hoặc Ngân hàng), địa chỉ: Đường H, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, địa chỉ: Đường K, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Quyết định ủy quyền số 445C/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2017/QĐST-DSA, ngày 03 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2017/TLST- DS ngày 28 tháng 4 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (Sau đây gọi tắt là Đ hoặc Ngân hàng), địa chỉ: Đường H, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, địa chỉ: Đường K, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Quyết định ủy quyền số 445C/QĐ- Đ.LT ngày 28 tháng 10 năm 2016).

Bị đơn: Anh Đinh Văn K, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1983, đều có địa chỉ: Tổ 3, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn chị Nguyễn Thị Thanh H: Anh Đinh Văn K, địa chỉ: Tổ 3, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn chị H (Giấy ủy quyền ngày 12 tháng 5 năm 2017).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Văn S, sinh năm 1946 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1952, đều có địa chỉ: Tổ 3, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan của ông Đinh Văn S: Bà Bùi Thị T, địa chỉ: Tổ 3, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 12 tháng 5 năm 2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ còn lại: Anh Đinh Văn K và chị Nguyễn Thị Thanh H còn nợ Đ số tiền tạm tính đến ngày 26/7/2017 là: 224.749.857đ, trong đó: Nợ gốc là: 160.499.268đ, lãi trong hạn là: 52.071.053đ, lãi quá hạn là: 12.179.536đ

- Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Đinh Văn K và chị Nguyễn Thị Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền trên và số tiền lãi phát sinh thêm kể từ ngày 27/7/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng đã ký.

- Về lộ trình trả nợ:

+/ Chậm nhất đến ngày 30/9/2017, anh K và chị H phải trả cho Ngân hàng 40.000.000đ tiền nợ gốc.

+/ Số tiền nợ gốc còn lại và số tiền nợ lãi anh K và chị H phải trả hết cho Ngân hàng chậm nhất đến ngày 31/12/2017.

Trường hợp anh Đinh Văn K và chị Nguyễn Thị Thanh H vi phạm về lộ trình trả nợ đối với Đ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ:

+/ Quyền sử dụng 691m2 đất thuộc số thửa 474, tờ bản đồ số 24, thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng có vị trí như sau:

Phía Bắc giáp ngõ đi dài: 17,3m

Phía Nam giáp hộ ông P + hộ ông P1 dài 11,3 + 12,9 + 13,7 (m)

Phía Đông giáp hộ bà V dài 12,6 + 11,8 (m)

Phía Tây giáp hộ ông B + Bà L + Bà L1 + ông P1 dài: 14,0 + 9,6 + 1,2 + 6,6 + 2,6 + 5,6 + 10,5 (m)

+/ Và tài sản gắn liền với đất là nhà ở 01 tầng, mái bằng bê tông cốt thép, tường chịu lực 220, nền lát gạch men, trên lợp tôn kẽm chống nóng, có diện tích sử dụng 53,891m2 và khu phụ gồm nhà bếp có diện tích 19,904m2, nhà vệ sinh, nhà tắm, bể nước (bao gồm cả phần sửa chữa, xây mới sau thế chấp).

Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 299615 do UBND huyện A cấp ngày 28/3/2011 đứng tên Đinh Văn S và Bùi Thị T.

Số tiền phát mại tài sản bảo đảm sau khi trả nợ cho Ngân hàng, nếu còn thừa sẽ được trả lại cho ông Đinh Văn S và bà Bùi Thị T; nếu thiếu anh K và chị H phải tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Đ.

- Về án phí: Anh Đinh Văn K và chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải nộp 2.809.373đ (Hai triệu tám trăm linh chín nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng) án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 5.201.296đ (Năm triệu hai trăm linh một nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0004084 ngày 27 tháng 4 năm 2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; Tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ