- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn C về việc “Yêu cầu T bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2017/QĐDS-ST Ngày: 21-7-2017 V/v: Yêu cầu T bố một người mất năng lực hành vi dân sự |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Phong - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Yến - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 106/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2017 về “Yêu cầu T bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số: 65/2017/QĐST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn C; địa chỉ cư trú: Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị Minh K; địa chỉ cư trú: Tổ 10, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
- Ông Lê Văn T; địa chỉ cư trú: Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
- Ông Lê Văn N; địa chỉ cư trú: Tổ 17, phường Q, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bà Lê Thị H; địa chỉ cư trú: Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Theo đơn yêu cầu đề ngày 08-6-2017 và tại phiên họp giải quyết việc dân sự, ông Lê Văn C trình bày: Ông có 01 người em ruột tên là Lê Văn K, hiện đang sống với vợ chồng ông tại Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi. Từ nhỏ ông K đã mắc bệnh chậm phát triển tâm thần ở mức độ nghiêm trọng, thỉnh thoảng ông K lên cơn kích động, gây rối, đập phá đồ đạc. Ngày 04-5-2017 ông K đã được khám tại Bệnh viện tâm thần Quảng Ngãi với chẩn đoán: Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng/Hội chứng Down. Ông K hiện đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định. Ngày 28-6-2017 Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Miền Trung có Kết luận giám định pháp y tâm thần số 410/KLGĐTC, kết luận: Ông Lê Văn K mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự. Nay để thuận tiện cho việc làm một số thủ tục giấy tờ có liên quan đến việc chia di sản thừa kế của cha mẹ để lại nên ông Lê Văn C yêu cầu Tòa án T bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Lê Văn K.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 369, 370, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn C, T bố ông Lê Văn K mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi nhận định:
Về tố tụng:
Ông Lê Văn K là em ruột của ông Lê Văn C và hiện đang sống cùng với ông C tại Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi. Ngày 08-6-2017 ông Lê Văn C có đơn yêu cầu Tòa án T bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Lê Văn K vì hiện nay ông K đang mắc bệnh chậm phát triển tâm thần ở mức độ nghiêm trọng. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi thụ lý, giải quyết việc dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 376, khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý việc dân sự cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (là anh, chị ruột của ông Lê Văn K) nhưng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông Lê Văn C. Ngày 12-7-2017 Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi ra Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và đã tống đạt hợp lệ cho người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, tại phiên họp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lê Văn T vắng mặt không có lý do; các đương sự khác đều có mặt và yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt ông T. Xét thấy việc vắng mặt ông T tại phiên họp không ảnh hưởng đến việc giải quyết yêu cầu của ông Lê Văn C, nên căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định giải quyết việc dân sự vắng mặt ông Lê Văn T.
Về nội dung:
Ông Lê Văn K, sinh năm 1977, địa chỉ: Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi là em ruột của ông Lê Văn C. Từ nhỏ ông K đã mắc bệnh chậm phát triển tâm thần ở mức độ nghiêm trọng; không học hành được; không thể tự làm những công việc đơn giản như tắm rửa, vệ sinh cá nhân; hay đi lang thang ngoài đường và có lần đi lạc; thỉnh thoảng lên cơn kích động, gây rối, đập phá đồ đạc.
Quá trình theo dõi giám định, ghi nhận ông K có những biểu hiện như: Tỉnh táo, tiếp xúc khó, không nói được, khi giao tiếp chỉ biết gật hoặc lắc đầu nhưng không chính xác, chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 410/KLGĐTC ngày 28-6-2017, Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Miền Trung, kết luận tình trạng sức khỏe tâm thần, năng lực hành vi dân sự của ông Lê Văn K như sau:
Tại thời điểm hiện tại:
a. Về mặt y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng có tật chứng về tác phong đáng kể, đòi hỏi phải theo dõi hoặc điều trị (F73.1) (Hội chứng Down);
b. Về mặt pháp luật: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn C về việc yêu cầu T bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Lê Văn K, sinh năm 1977, địa chỉ: Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi đề nghị Tòa án căn cứ Điều 369, 370, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn C, T bố ông Lê Văn K mất năng lực hành vi dân sự. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn C phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông C đã nộp.
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn C về việc “Yêu cầu T bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
2. Tuyên bố: Ông Lê Văn K, sinh năm 1977, địa chỉ: Tổ 16, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi mất năng lực hành vi dân sự.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Lê Văn C phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi theo biên lai thu số AA/2014/0004767 ngày 12 tháng 6 năm 2017.
4. Người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lê Văn T vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định giải quyết việc dân sự được niêm yết; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định tại khoản 2 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND Tp. Quảng Ngãi; - Chi cục THADS Tp. Quảng Ngãi; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - UBND phường T; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Phong |